Bảng kê nguyên vật liệu xây nhà – Yếu tố đảm bảo chi phí

3/5 - (435 bình chọn)

Nghiên cứu và xác định nguyên vật liệu xây nhà là một việc cần thực hiện chính xác. Thông qua đó giúp bạn đảm bảo quá trình lập kế hoạch xây dựng nhà được trơn tru. Trong đó để xác định được đúng nguyên vật liệu thì cần có bảng kê vật liệu. Loại bảng kê này giúp bạn tổ chức và điều chỉnh chi một cách hiệu quả. Tại đây các chi phí xây nhà thô hoặc hoàn thiện nhà trọn gói được đưa ra đầy đủ. Trong bài viết này, Xây dựng Mộc Trang xin chia sẻ chi tiết tới các bạn các loại bảng kê nguyên vật liệu xây nhà phổ biến hiện nay. Cùng với đó là mẹo tính toán và tối ưu chi phí hiệu quả

Bảng kê nguyên vật liệu xây nhà là gì?

Bảng kê nguyên vật liệu xây nhà là một tài liệu kỹ thuật quan trọng khi thực hiện xây nhà. Bảng kê này thể hiện danh sách chi tiết các loại vật tư cần thiết. Những vật tư này được liệt kê đầy đủ cho quá trình thi công một công trình nhà ở. Tài liệu này bao gồm đầy đủ thông tin về chủng loại, số lượng, đơn vị tính. Ngoài ra là đơn giá và tổng chi phí dự kiến cho từng loại vật liệu. Trong đó bao gồm phần thô như xi măng, cát, đá, thép… đến phần hoàn thiện như sơn nước, thiết bị vệ sinh, cửa, kính, gạch lát nền, v.v.

Mục tiêu chính của bảng kê là giúp chủ đầu tư lập kế hoạch tài chính hợp lý. Đồng thời làm cơ sở để tìm kiếm và lựa chọn nguồn cung ứng vật liệu phù hợp. Tất cả đảm bảo vật liệu xây nhà về chất lượng, giá thành và tiến độ cung cấp. Bên cạnh đó, việc sở hữu bảng kê nguyên vật liệu rõ ràng còn giúp giảm thiểu rủi ro. Những rủi ro này có thể thường gặp trong thi công như thiếu hụt vật tư, lãng phí. Từ đó giảm thiểu phát sinh chi phí ngoài kế hoạch hoặc gián đoạn tiến độ thi công.

Bảng kê nguyên vật liệu xây nhà là gì?

Vai trò của bảng kê nguyên vật liệu trong xây dựng nhà là gì?

Quá trình xây dựng ngôi nhà là một chuỗi các hoạt động phức tạp. Quy trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều hạng mục thi công và nhân sự chuyên môn. Trung bình, thời gian thi công một công trình nhà ở thường kéo dài từ 4 đến 5 tháng. Điều này tùy theo quy mô, thiết kế kiến trúc và điều kiện thi công thực tế. Vì thế việc lập kế hoạch chi tiết ngay từ đầu là yêu cầu bắt buộc. Trong đó, bảng kê nguyên vật liệu xây nhà là một phần không thể thiếu.

Bảng kê vật tư đóng vai trò như kim chỉ nam trong công tác quản lý thi công. Thông qua đó chủ đầu tư nắm rõ từng loại vật liệu cần sử dụng. Từ đó dễ dàng theo dõi, đối chiếu và kiểm soát khối lượng, chất lượng. Cùng với đó là giá thành trong suốt quá trình xây dựng. Việc xác định rõ nhu cầu không chỉ giúp chọn lựa sản phẩm chất lượng với mức giá hợp lý. Nó còn góp phần đảm bảo tính ổn định và độ bền kết cấu cho công trình.

Bên cạnh đó, bảng kê còn giúp hạn chế tối đa các rủi ro về thất thoát. Cùng với đó là hạn chế hao hụt hoặc mua thừa – mua thiếu. Từ đó giảm thiểu lãng phí và tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư. Việc này đảm bảo tính minh bạch, hợp lý và khoa học trong thi công. Điều này góp phần quyết định sự thành công của toàn bộ công trình.

Vai trò của bảng kê nguyên vật liệu trong xây dựng nhà là gì?

Các bảng kê nguyên vật liệu xây nhà Excel quan trọng nhất

Mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà Excel cho phần thô

Phần thô là nền móng cốt lõi của toàn bộ công trình. Nó bao gồm các hạng mục kết cấu chính như móng, sàn, tường, cầu thang. Ngoài ra là lớp mái, hệ thống cấp thoát nước và điện âm tường. Do đó, việc lập bảng kê nguyên vật liệu cho phần thô sẽ giúp kiểm soát hiệu quả. Trong đó bao gồm kiểm soát số lượng, chủng loại và chi phí. Việc sử dụng vật liệu đúng chuẩn, rõ nguồn gốc và phù hợp với thiết kế kỹ thuật là tiền đề quan trọng. Điều này góp phần đảm bảo chất lượng và độ bền công trình về lâu dài.

Các nội dung chính trong bảng kê nguyên vật liệu xây nhà phần thô Excel bao gồm:

  • Tên vật tư: Cụ thể từng loại nguyên vật liệu cần dùng.
  • Đơn vị tính: Tấn, kg, m3, m2, mét dài,… tùy từng loại vật liệu.
  • Khối lượng dự toán: Ước lượng số lượng vật tư cần thiết.
  • Đơn giá: Theo giá thị trường tại thời điểm thi công.
  • Thành tiền: Tự động tính toán chi phí dựa trên khối lượng và đơn giá.

Danh mục vật liệu phổ biến cho phần thô:

  • Sắt thép xây dựng (thép cây, thép cuộn)
  • Xi măng, cát vàng, đá 1×2, bê tông trộn sẵn
  • Gạch xây (gạch đặc, gạch lỗ, gạch không nung)
  • Cốp pha (gỗ hoặc nhựa)
  • Chống thấm tường và sàn (vật liệu hóa chất hoặc màng chống thấm)
  • Ống nước âm tường (nóng/lạnh), dây điện âm, đế âm thiết bị điện
  • Mái ngói hoặc mái tôn tùy thiết kế
  • Vật liệu san lấp (đất, cát san lấp nền móng)

Mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà Excel cho phần thô

Mẫu bảng kê nguyên vật liệu Excel cho phần hoàn thiện

Giai đoạn hoàn thiện đóng vai trò quyết định đến thẩm mỹ tổng thể của ngôi nhà. Thông qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm sống của gia chủ. Việc lập bảng kê nguyên vật liệu phần hoàn thiện giúp chủ đầu tư lựa chọn vật tư phù hợp. Tất cả đảm bảo hài hòa với phong cách kiến trúc, ngân sách và nhu cầu sử dụng. Chi phí phần hoàn thiện có thể dao động từ 3.000.000 đến 7.000.000 VNĐ/m². Điều này tùy vào loại vật liệu sử dụng, thiết kế nội thất và phong cách kiến trúc.

Nội dung bảng kê nguyên vật liệu xây nhà phần hoàn thiện Excel bao gồm:

  • Tên hạng mục hoàn thiện
  • Vật liệu sử dụng cho từng hạng mục
  • Đơn vị tính, khối lượng, đơn giá, thành tiền
  • Ghi chú kỹ thuật hoặc yêu cầu về màu sắc, chất liệu

Danh mục vật liệu hoàn thiện phổ biến:

  • Sơn nước nội – ngoại thất (sơn chống thấm, sơn lót, sơn phủ…)
  • Gạch lát nền, ốp tường (gạch ceramic, granite, đá tự nhiên)
  • Thiết bị điện gồm Công tắc, ổ cắm, đèn trang trí, đèn âm trần
  • Thiết bị vệ sinh gồm Lavabo, bồn cầu, vòi sen, bồn tắm
  • Cửa đi, cửa sổ gồm Gỗ, nhôm kính, cửa nhựa lõi thép
  • Lan can, tay vịn cầu thang gồm lan can Sắt nghệ thuật, kính cường lực
  • Cổng rào, mái che, gương soi, nội thất gắn liền tường,…

Mẫu bảng kê nguyên vật liệu Excel cho phần hoàn thiện

Cách ước tính bảng kê nguyên vật liệu xây nhà chi tiết

Công thức tính diện tích sàn xây dựng

Tính toán diện tích xây dựng là bước đầu tiên trong việc lập bảng kê nguyên vật liệu xây nhà. Diện tích xây dựng là tổng diện tích của tất cả các phần cấu thành công trình. Trong đó bao gồm diện tích sàn sử dụng, phần móng, mái, sân và tầng hầm (nếu có). Công thức tổng quát tính diện tích xây dựng được sử dụng như sau:

Diện tích sàn xây dựng = Diện tích sàn sử dụng + Diện tích phần phụ trợ

Trong đó:

  • Diện tích sàn sử dụng: Bao gồm tất cả các tầng, tính theo diện tích thông thủy.
  • Diện tích khác gồm:
    • Móng nhà (hệ số tính tùy loại móng)
    • Sân vườn, lối đi (thường tính 30–70% diện tích thực, tùy theo thiết kế)
    • Mái (tùy loại mái mà có hệ số quy đổi khác nhau)
    • Tầng hầm (tính từ 150–200% tùy độ sâu và điều kiện thi công)

Công thức tính diện tích sàn xây dựng

Tham khảo chi phí thi công phần móng

Sau khi đã tính được diện tích thi công thì cần tính toán chi phí thi công. Chi phí thi công móng nhà thay đổi tùy theo loại móng sử dụng. Dưới đây là các công thức tính phổ biến:

  • Móng đơn: Chi phí đã bao gồm trong đơn giá xây dựng phần thô. Vì thế không cần tính riêng.
  • Móng cọc ép tải (móng sâu): Chi phí = [250.000đ/m × Số lượng cọc × Chiều dài cọc]  + [Nhân công ép cọc (ước tính: 20.000.000đ)]  + [Hệ số đài móng (0,2) × Diện tích tầng 1 (gồm sân) × Đơn giá phần thô]
  • Móng cọc khoan nhồi: Chi phí = [450.000đ/m × Số lượng cọc × Chiều dài cọc] + [Hệ số đài móng (0,2) × Diện tích tầng 1 (gồm sân) × Đơn giá phần thô]

Lưu ý: Đơn giá vật liệu và nhân công có thể thay đổi tùy theo khu vực và thời điểm thi công.

Tính toán định mức gạch xây

Việc xác định chính xác số lượng gạch cần dùng là một bước quan trọng trong việc lập bảng kê nguyên vật liệu xây nhà. Điều này giúp chủ đầu tư vàmđơn vị thi công chủ động về vật liệu và chi phí. Hiện nay, có hai quy cách xây tường phổ biến là tường 10 và tường 20. Sau khi có diện tích, áp dụng định mức trên để tính tổng số viên gạch cần thiết. Đồng thời, cộng thêm 3–5% cho phần hao hụt thi công và cắt ghép. Cụ thể cách tính toán định mức xây như sau

Quy cách tường xây phổ biến

  • Tường 10 (tường đơn):  Miền Bắc tường sẽ dày 110mm. Tại đây dùng gạch 6,5 x 10,5 x 22cm. Miền Nam tường sẽ dày 100mm. Tại đây dùng gạch 4 x 8 x 19cm hoặc 8 x 8 x 19cm
  • Tường 20 (tường đôi): Miền Bắc tường sẽ Dày 220mm. Miền Nam tường sẽ dày 200mm

Công thức tính diện tích xây tường

Diện tích tường xây = (Chiều dài + Chiều rộng) × 2 × Chiều cao tường – Tổng diện tích cửa đi và cửa sổ 

Định mức sử dụng gạch trung bình

  • Tường 100mm: ~55 viên/m²
  • Tường 200mm: ~110 viên/m²

Tính toán định mức gạch xây

Cách tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu xây dựng hiệu quả

Khi đã biết được về những thông tin trong bảng kê nguyên vật liệu xây nhà. Điều tiếp theo cần làm đó là xem xét các chi phí và đưa ra phương án điều chỉnh. Điều này sẽ giúp tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng. Cụ thể các cách tiết kiệm chi phí như sau:

Khảo sát thị trường vật liệu xây dựng

Trước khi bắt đầu thi công công trình, công tác khảo sát và lựa chọn nguồn cung cấp vật liệu xây dựng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Giá cả vật liệu trên thị trường có xu hướng biến động theo thời điểm trong năm. Đồng thời giữa các nhà cung cấp cũng có sự chênh lệch nhất định. Trong đó bao gồm chênh lệch về chi phí, chất lượng và dịch vụ hậu mãi. Vì vậy, chủ đầu tư cần chủ động dành thời gian tìm hiểu. Sau đó so sánh nhiều đơn vị cung ứng  trước khi đưa ra quyết định hợp tác.

Việc khảo sát có thể thực hiện thông qua các kênh tham khảo. Ví dụ hỏi ý kiến bạn bè, người thân đã từng xây dựng nhà. Ngoài ra là tìm kiếm thông tin từ các nền tảng trực tuyến, diễn đàn chuyên ngành. Cùng với đó trang web của các công ty cung cấp vật tư. Điều này không chỉ giúp lựa chọn được đơn vị cung cấp uy tín. Nó còn đảm bảo phù hợp với ngân sách và nhu cầu thực tế của công trình.

Lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp

Ở giai đoạn thi công phần thô, việc lựa chọn vật liệu cần tuân thủ nghiêm ngặt theo yêu cầu kỹ thuật. Ví dụ, thép xây dựng thường sử dụng các loại có đường kính tiêu chuẩn như ∅6, ∅10, ∅12, ∅14,… Chúng cần được lựa chọn theo đúng kết cấu để đảm bảo chấ lượng công trình. Đối với cát xây dựng, có thể sử dụng cát đen nếu đảm bảo kỹ thuật công trình. Xi măng cũng cần được lựa chọn theo đúng mác thiết kế như PCB30, PCB40… Từ đó tránh tình trạng chọn nhầm dẫn đến ảnh hưởng chất lượng công trình.

Ở giai đoạn hoàn thiện, việc lựa chọn vật liệu sẽ phụ thuộc điều kiện tài chính của gia đình. Nếu ngân sách hạn chế, nên ưu tiên sử dụng các vật liệu có chất lượng trung bình – khá. Tuy nhiên chúng vẫn đảm bảo thẩm mỹ và công năng sử dụng. Quá trình này đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa chi phí và giá trị mang lại. Từ đó đưa ra phương án tối ưu, tiết kiệm mà vẫn đảm bảo chất lượng.

Cách tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu xây dựng hiệu quả

Giám sát thi công chặt chẽ

Công tác giám sát thi công là yếu tố then chốt đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình. Chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền cần thường xuyên có mặt tại công trường. Thông qua đó theo dõi tiến độ và bảng kê nguyên vật liệu xây nhà. Đồng thời thực hiện kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào và giám sát quy trình thi công.

Việc này không chỉ giúp thợ làm việc nghiêm túc, tránh thất thoát vật tư. Nóc òn kịp thời phát hiện, xử lý các sai sót phát sinh trong quá trình thi công. Ngoài ra, việc giám sát còn giúp chủ đầu tư chủ động kiểm soát tiến độ. Từ đó tránh tình trạng kéo dài thời gian thi công gây lãng phí tài chính. Đồng thời ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng công trình.

Xem thêm:

Trên đây là những điều cần biết về bảng kê nguyên vật liệu xây nhà. Cùng với đó là cách lập các thông số trong bảng kê và cách tối ưu chi phí. Để được tư vấn cụ thể, hãy liên hệ Xây dựng Mộc Trang theo thông tin bên dưới

Công ty TNHH xây dựng và nội thất Mộc Trang – Đơn vị thiết kế và thi công xây dựng trọn gói 𝗰𝗵𝗮̂́𝘁 𝗹𝘂̛𝗼̛̣𝗻𝗴 – 𝘂𝘆 𝘁𝗶́𝗻 tại Việt Nam.

☎ Hotline: 0936 558 994 – 0984 927 618

🏢 Trụ sở: Số 693 Trường Chinh, P Quán Trữ, Q Kiến An, TP Hải Phòng

🌏 Website: https://xaydungmoctrang.vn/

🌏 Fanpage: https://www.facebook.com/xaydungmoctrang.hp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *