Tại Việt Nam rất nhiều người đã quen thuộc với việc sử dụng sàn dầm truyền thống. Tuy nhiên, công nghệ xây dựng ngày càng hiện đại đã mở ra phương pháp sàn phẳng không dầm. Đây là hình thức giúp tiết kiệm thời gian xây dựng, linh hoạt trong thiết kế. Đồng thời, sàn phẳng không dầm có khả năng chịu lực tốt hơn so với sàn truyền thống. Mặc dù tiện lợi như vậy, nhiều người vẫn chưa nắm rõ về phương pháp thi công này. Hiểu được điều này, Xây dựng Mộc Trang xin chia sẻ chi tiết tới các bạn những điều cần biết về việc thi công sàn phẳng không dầm trong bài viết này
Mục lục
- 1 Thi công sàn phẳng không dầm là gì?
- 2 Cấu tạo của sàn phẳng không dầm gồm những gì?
- 3 Ưu nhược điểm của việc thi công sàn phẳng không dầm
- 4 Quy trình thi công sàn phẳng không dầm chi tiết và đạt chuẩn
- 4.1 Bước 1: Gia công và lắp dựng cốp pha sàn không dầm
- 4.2 Bước 2: Lắp đặt cốt thép dầm và thép sàn lớp dưới
- 4.3 Bước 3: Lắp đặt hệ hộp định hình và liên kết cốt thép
- 4.4 Bước 4: Lắp dựng hệ cốt thép lớp trên và thép gia cường
- 4.5 Bước 5: Thi công đổ bê tông lớp tạo định hình hộp rỗng
- 4.6 Bước 6: Thi công đổ bê tông lớp hoàn thiện mặt sàn
- 4.7 Bước 7: Bảo dưỡng bê tông theo tiêu chuẩn kỹ thuật
- 4.8 Bước 8: Tháo dỡ cốp pha sau khi bê tông đạt cường độ
- 4.9 Bước 9: Hoàn thiện thi công sàn phẳng không dầm
- 5 Những lưu ý khi thi công sàn phẳng không dầm bạn cần nhớ
Thi công sàn phẳng không dầm là gì?
Thi công sàn phẳng không dầm là loại kết cấu thi công sàn không sử dụng các dầm ngang và dọc trong quá trình thi công. Thay vào đó, sàn được liên kết trực tiếp với hệ thống cột chịu lực của công trình. Từ đó tạo nên một mặt bằng kết cấu phẳng, đơn giản và linh hoạt trong bố trí không gian.
Phương pháp thi công sàn không dầm đặc biệt hiệu quả tại những khu vực đặc biệt. Đó là khu vực mà việc sử dụng bê tông toàn khối không mang lại lợi ích đáng kể. Tại các vị trí này, vật liệu nhẹ như hộp rỗng bằng nhựa tái chế hoặc quả bóng nhựa. Những vật liệu nhẹ này sẽ được tích hợp vào trong sàn nhằm giảm trọng lượng kết cấu. Đồng thời vẫn đảm bảo khả năng chịu lực tương đương. Thậm chí khả năng chịu lực có thể vượt trội so với sàn bê tông truyền thống.
Hiện nay, phương pháp thi công sàn không dầm đang được ứng dụng rộng rãi. Đặc biệt loại hình thi công này được ứng dụng trong nhiều loại công trình hiện đại. Tất cả nhờ những ưu điểm vượt trội như giảm trọng lượng công trình, tiết kiệm vật liệu. Thông qua đó tăng hiệu quả sử dụng không gian và rút ngắn thời gian thi công. Hiện nay, công nghệ này đang dần trở thành xu hướng trong thiết kế cấu trúc. Cùng với đó là thi công các công trình dân dụng và công nghiệp hiện đại.

Cấu tạo của sàn phẳng không dầm gồm những gì?
Thi công sàn phẳng không dầm là một giải pháp kết cấu hiện đại. Đây là phương pháp thi công được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng. Tất cả nhờ những ưu điểm vượt trội về cả mặt kỹ thuật và kinh tế. Cốt lõi trong cấu tạo của loại sàn này là sự kết hợp giữa hệ lưới thép và thành phần vật liệu rỗng. Vật liệu rỗng thường là hộp định hình, bóng nhựa, hoặc các loại khuôn nhẹ chuyên dụng
Trong đó, hệ lưới thép giữ vai trò then chốt trong việc gia cường kết cấu. Từ đó đảm bảo phân bố đều lực tác dụng và định vị chính xác các thành phần vật liệ. Đồng thời, các vật liệu rỗng được bố trí có chủ đích. Thông qua đó tạo ra các thể tích rỗng trong khối sàn. Cùng với đó là giảm đáng kể khối lượng bê tông sử dụng. Tuy nhiên, những vật liệu này vẫn giữ nguyên khả năng chịu lực. Điều này giúp giảm tải trọng cho toàn bộ kết cấu công trình.
Một đặc điểm nổi bật của sàn bê tông không dầm là khả năng liên kết. Tại đây sẽ liên kết trực tiếp với hệ thống cột trụ chịu lực. Với phương thức liên kết này thì kỹ sư sẽ không cần đến hệ dầm truyền thống. Điều này không chỉ đơn giản hóa quá trình thi công. Nó còn giúp tiết kiệm chi phí vật liệu, rút ngắn tiến độ thi công. Đồng thời tăng hiệu quả sử dụng không gian. Tất cả nhờ bề mặt sàn phẳng, không bị hạn chế bởi hệ dầm nổi.

Ưu nhược điểm của việc thi công sàn phẳng không dầm
Ưu điểm nổi bật của thi công sàn phẳng không dầm
- Do không bị giới hạn bởi hệ dầm, các vách ngăn tường có thể được đặt tự do. Tại đây có thể đặt tại mọi vị trí theo nhu cầu sử dụng.
- Đa dạng hóa layout thiết kế mặt bằng. Thuận lợi cho kiến trúc sư và chủ đầu tư trong việc chia phòng chức năng
- Việc thi công trần thạch cao có thể được loại bỏ trong nhiều trường hợp. Thông qua đó tiết kiệm chi phí và thời gian hoàn thiện.
- Hệ thống thép trong thi công sàn phẳng không dầm được bố trí đơn giản, dễ hiểu. Đồng thời ít phức tạp hơn so với sàn có dầm.
- Giúp rút ngắn thời gian thi công, đồng thời giảm thiểu rủi ro sai sót trong lắp dựng cốt thép.
- Do không sử dụng dầm nhô xuống, chiều cao thông thủy của tầng được cải thiện rõ rệt.
- Mang lại cảm giác rộng rãi, thoáng đãng hơn cho không gian nội thất.
- Nhờ không cần dầm phụ, tổng chiều cao sàn có thể được tối ưu giảm xuống. Từ đó giúp giảm chiều cao tổng thể của công trình.
- Tải trọng truyền xuống móng giảm. Hỗ trợ giảm kích thước hoặc chiều sâu móng. Từ đó tiết kiệm chi phí phần móng.
- Sàn không dầm có thể thiết kế với độ dày lớn hơn sàn thông thường. Từ đó cải thiện hiệu quả cách âm và cách nhiệt giữa các tầng.
- Việc thi công đường ống, dây dẫn điện và hệ thống thông gió thuận tiện hơn. Điều này do không phải vòng lượn qua các dầm.

Hạn chế lưu ý khi sử dụng sàn phẳng không dầm
- Khi thi công sàn phẳng không dầm thì sẽ dẫn đến sàn phải chịu lực trực tiếp. Đồng thời dàn không có hệ thống dầm đỡ trung gian. Vì thế chiều dài nhịp vượt khả thi thường bị giới hạn so với các hệ sàn truyền thống.
- Sàn không dầm có xu hướng dễ xảy ra võng cục bộ hoặc võng dài hạn. Đặc biệt khi không được tính toán kỹ về tải trọng, vật liệu và điều kiện chịu lực.
- Ngoài ra, cần xem xét kỹ trong các công trình sử dụng thiết bị nặng. Cùng với đó là xem xét kĩ cho công trình có yêu cầu cao về độ bằng phẳng.
- Sàn phẳng không dầm thường có chiều dày lớn hơn sàn truyền thống. Thông qua đó đảm bảo khả năng chịu lực và độ cứng, đặc biệt tại các vị trí gần cột.
- Điều này có thể ảnh hưởng đến trọng lượng tổng thể công trình và chi phí vật liệu.

Quy trình thi công sàn phẳng không dầm chi tiết và đạt chuẩn
Bước 1: Gia công và lắp dựng cốp pha sàn không dầm
Tiến hành gia công và lắp dựng hệ cốp pha sàn theo đúng bản vẽ thiết kế thi công sàn phẳng không dầm đã được phê duyệt. Hệ cốp pha cần được kiểm tra kỹ lưỡng về cao độ, độ phẳng, độ kín khít. Cùng với đó là khả năng chịu lực để đảm bảo an toàn trong quá trình đổ bê tông. Đồng thời, các biện pháp chống đỡ và chống biến dạng cũng cần được triển khai đầy đủ. Thông qua đó đảm bảo hình dáng kết cấu sàn sau khi thi công.
Bước 2: Lắp đặt cốt thép dầm và thép sàn lớp dưới
Thực hiện lắp dựng cốt thép cho các loại dầm viền (dầm bo sàn) theo quy chuẩn. Cùng với lắp dựng các chi tiết thép chờ theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Sau đó tiến hành bố trí cốt thép sàn lớp dưới. Tất cả đúng vị trí, chiều dài neo, chiều dày lớp bảo vệ theo bản vẽ thi công sàn phẳng không dầm. Cốt thép gia cường lớp dưới cũng được rải bổ sung. Đặc biệt là tại các khu vực có yêu cầu tăng cường khả năng chịu lực. Đồng thời, đặt các con kê (spacers) bằng bê tông hoặc nhựa. Thông qua đó đảm bảo duy trì khoảng cách giữa thép và cốp pha. Cùng với đó là tạo lớp bê tông bảo vệ đạt tiêu chuẩn.

Bước 3: Lắp đặt hệ hộp định hình và liên kết cốt thép
Lắp đặt các hộp cốp pha rỗng (vật liệu định hình rỗng) vào vị trí theo bản vẽ thiết kế. Tất cả đảm bảo đúng chiều cao, khoảng cách và hướng đặt thi công sàn phẳng không dầm. Các hộp được liên kết chắc chắn với nhau thông qua hệ thanh nối trung tâm. Thông qua đó giữ ổn định trong quá trình thi công. Sau khi đặt hộp, tiếp tục cố định phần cốt thép sàn lớp dưới và cốt thép gia cường. Tại đây lắp đặt vào các rãnh định vị trên bề mặt hộp bằng dây buộc chuyên dụng. Từ đó đảm bảo đúng vị trí và ổn định theo thiết kế.

Bước 4: Lắp dựng hệ cốt thép lớp trên và thép gia cường
Tiếp tục lắp đặt hệ cốt thép lớp trên theo bản vẽ thi công sàn phẳng không dầm. Trong đó bao gồm thép lưới lớp trên, thép chống chọc thủng tại khu tiếp giáp sàn và cột. Ngoài ra là thép chống cắt ở các vùng chịu lực lớn và thép mũ cột. Phần thép mũ cột được bố trí nhằm tăng cường khả năng chịu lực tại đầu cột. Tiếp theo, các loại thép gia cường khác cũng được lắp đặt theo yêu cầu kỹ thuật. Tất cả đảm bảo đúng vị trí, chiều dài neo và khoảng cách theo tiêu chuẩn. Công tác buộc nối cần chắc chắn, đúng kỹ thuật. Thông qua đó đảm bảo sự ổn định trong suốt quá trình đổ bê tông.

Bước 5: Thi công đổ bê tông lớp tạo định hình hộp rỗng
Tiến hành đổ lớp bê tông thứ nhất, được thi công trước. Cùng với đó là lớp bê tông này chỉ lấp đầy khoảng không gian giữa các hộp rỗng. Lớp bê tông này có nhiệm vụ giữ cố định vị trí của các hộp và phần thép bên dưới. Trong quá trình đổ, sử dụng đầm dùi với cường độ và thời gian hợp lý. Từ đó đảm bảo bê tông được chèn kín hoàn toàn vào đáy và xung quanh hộp. Đồng thời không làm dịch chuyển các chi tiết đã được định vị trước đó. Việc đầm bê tông cần tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật. Từ đó tránh rỗ tổ ong hoặc mất ổn định cấu kiện thi công sàn phẳng không dầm.

Bước 6: Thi công đổ bê tông lớp hoàn thiện mặt sàn
Lúc này, lớp bê tông thứ nhất đạt độ cứng tạm thời và bắt đầu se mặt. Đồng thời không bị lún hộp nhưng vẫn đảm bảo độ liên kết tốt với lớp tiếp theo. Khi kiểm soát bằng độ sụt khoảng 6–7 cm đã xong, tiến hành đổ lớp bê tông thứ hai. Đây là lớp bê tông phủ hoàn thiện bề mặt sàn, bao phủ phần thép lớp trên. Đồng thời tạo thành kết cấu liền khối với lớp bê tông lớp dưới. Công tác đổ lớp thứ hai phải được thực hiện liên tục, tránh gián đoạn. Từ đó bảo đảm tính đồng nhất và khả năng chịu lực của kết cấu thi công sàn phẳng không dầm
Bước 7: Bảo dưỡng bê tông theo tiêu chuẩn kỹ thuật
Ngay sau khi hoàn thành công tác đổ bê tông, tiến hành bảo dưỡng bê tông. Thông qua đó duy trì độ ẩm và nhiệt độ cần thiết cho quá trình thủy hóa xi măng. Đồng thời giúp bê tông phát triển cường độ đúng theo yêu cầu thiết kế. Việc bảo dưỡng có thể được thực hiện bằng các biện pháp. Ví dụ như phủ bạt ẩm, phun nước định kỳ, sử dụng hợp chất bảo dưỡng chuyên dụng. Thậm chí có thể kết hợp nhiều phương pháp tùy theo điều kiện thời tiết và loại công trình. Thời gian bảo dưỡng thường kéo dài tối thiểu từ 7 đến 14 ngày. Điều này tùy theo cấp độ bê tông, môi trường thi công và yêu cầu cụ thể.
Bước 8: Tháo dỡ cốp pha sau khi bê tông đạt cường độ
Tại đây sẽ tiến hành tháo dỡ hệ cốp pha khi bê tông đã đạt đến cường độ tối thiểu. Tất cả theo quy định trong hồ sơ thi công sàn phẳng không dầm hoặc tiêu chuẩn hiện hành. Thông thường, tiêu chuẩn thường từ 70% đến 100% cường độ thiết kế. Trước khi tháo cốp pha, cần kiểm tra và đánh giá cường độ bê tông thông qua mẫu thí nghiệm nén. Hoặc thông qua các phương pháp kiểm định không phá hủy nếu cần. Quá trình tháo dỡ phải thực hiện cẩn thận và làm từ các khu vực ít chịu lực trước. Tất cả đảm bảo không gây tổn hại đến bề mặt sàn hoặc các bộ phận liên quan.

Bước 9: Hoàn thiện thi công sàn phẳng không dầm
Sau khi cốp pha tháo dỡ hoàn toàn, tiến hành vệ sinh sạch sẽ toàn bộ bề mặt sàn. Thông qua đó loại bỏ bụi bẩn, vữa thừa, cốt liệu rơi vãi hoặc các tạp chất khác. Một số lúc phát hiện các khuyết tật nhỏ như rỗ mặt, nứt chân chim hoặc các hốc lõm. Khi đó cần được xử lý bằng vật liệu chuyên dụng theo đúng quy trình kỹ thuật. Việc vệ sinh và hoàn thiện không chỉ đảm bảo thẩm mỹ. Nó còn chuẩn bị nền tảng tốt cho các công đoạn tiếp theo. Ví dụ như thi công lớp chống thấm, lát sàn, hoặc nghiệm thu bàn giao công trình.
Những lưu ý khi thi công sàn phẳng không dầm bạn cần nhớ
Nguyên tắc và tiêu chí thiết kế cần biết
Trong thiết kế kết cấu thi công sàn phẳng không dầm, các kỹ sư cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản. Thông qua đó đảm bảo hiệu quả chịu lực và an toàn vận hành. Cụ thể như sau:
- Thiết kế sàn phải đáp ứng các yêu cầu về tải trọng tĩnh và tải trọng động. Trong đó bao gồm tải sử dụng, tải gió. Cùng với đó là tải trọng tác động từ các thiết bị kỹ thuật hoặc kết cấu phụ trợ.
- Tải trọng tính toán cần căn cứ theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu hiện hành. Ví dụ như TCVN, Eurocode hoặc ACI.
- Sàn cần có độ cứng uốn và độ cứng xoắn phù hợp. Từ đó không xảy ra biến dạng lớn gây võng hoặc nứt trong quá trình sử dụng.
- Phải tính đến các ảnh hưởng từ nhiệt độ, độ ẩm và co ngót bê tông. Tất cả đảm bảo sàn không bị cong vênh, co rút mất kiểm soát.
- Sàn phẳng không dầm thường có khẩu độ lớn nên yêu cầu kiểm soát võng nghiêm ngặt.
- Phải tính đến dao động riêng. Đảm bảo không xảy ra cộng hưởng khi có người đi lại hoặc tác động rung.
Vật liệu sử dụng trong thiết kế
Lựa chọn vật liệu là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Cùng với đó là hiệu quả và độ bền của hệ kết cấu thi công sàn phẳng không dầm. Các loại vật liệu phổ biến bao gồm:
Bê tông cốt thép (Reinforced Concrete):
- Là vật liệu chủ đạo trong thiết kế sàn phẳng.
- Kết hợp tính chịu nén tốt của bê tông và khả năng chịu kéo vượt trội của thép. Từ đó tạo thành hệ thống kết cấu đồng bộ, ổn định và bền vững.
- Dễ thi công, phù hợp với hầu hết các loại công trình dân dụng và công nghiệp.
Bê tông nhẹ (Lightweight Concrete):
- Giúp giảm trọng lượng bản thân của kết cấu sàn. Từ đó giảm tải trọng tác dụng lên móng và hệ kết cấu chịu lực bên dưới.
- Thường sử dụng trong các công trình yêu cầu giảm tải tĩnh hoặc cải tạo nhà cũ.
Sợi thủy tinh (FRP – Fiber Reinforced Polymer):
- Được áp dụng trong các công trình đặc biệt yêu cầu tính nhẹ. Ngoài ra là khả năng kháng ăn mòn, và độ bền cơ học cao.
- Có thể sử dụng làm cốt thép thay thế hoặc gia cường bổ sung tại những khu vực trọng yếu.

Thiết kế chuẩn và lựa chọn hệ kết cấu phù hợp
- Mỗi công trình có đặc điểm khác nhau về công năng và tải trọng sử dụng. Công năng thường là văn phòng, nhà ở, kho xưởng
- Dựa vào đó để xác định độ dày thi công sàn phẳng không dầm. Ngoài ra là cấu tạo lớp bảo vệ, loại vật liệu, và hướng thiết kế phù hợp.
- Sàn không dầm thường sử dụng bản sàn phẳng toàn khối. Chiều dày dao động từ 180 – 300 mm, tùy theo nhịp và tải trọng.
- Có thể sử dụng các giải pháp tăng cường. Ví dụ như nấm sàn (drop panel), đầu cột mở rộng (column capital). Những giải pháp này tăng khả năng chịu lực cắt và mô men tại khu vực cột.
- Sau khi hoàn tất quá trình thiết kế và kiểm tra, việc thi công phải được triển khai. Tất cả phải đúng theo bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật.
- Các bước như lắp dựng cốt thép, đặt cốp pha, đổ bê tông, bảo dưỡng rất quan trọng. Chúng phải được giám sát nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng thực tế sát với thiết kế.
Xem thêm:
- Quy trình thi công đài móng cọc ép an toàn và đạt chuẩn
- Thi công móng cọc ly tâm là gì? Những điều cần biết
Trên đây là những điều cần biết về việc thi công sàn phẳng không dầm. Cùng với đó là quy trình thi công đạt chuẩn và những lưu ý khi thi công cần nhớ. Để được tư vấn cụ thể, hãy liên hệ Xây dựng Mộc Trang theo thông tin bên dưới
Công ty TNHH xây dựng và nội thất Mộc Trang – Đơn vị thiết kế và thi công xây dựng trọn gói 𝗰𝗵𝗮̂́𝘁 𝗹𝘂̛𝗼̛̣𝗻𝗴 – 𝘂𝘆 𝘁𝗶́𝗻 tại Việt Nam.
Hotline: 0936 558 994 – 0984 927 618
Trụ sở: Số 693 Trường Chinh, P Quán Trữ, Q Kiến An, TP Hải Phòng
Website: https://xaydungmoctrang.vn/





